Chủ ngữ trong tiếng Anh: 3 dạng chính trong câu cần nhớ

Chủ ngữ trong tiếng Anh có thể là nhiều loại từ khác nhau. Ngoại trừ các câu cảm thán trong văn nói tiếng Anh, mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ. Trong bài viết này, Step Up chia chủ đề bằng tiếng Anh thành ba trường hợp chính, với các ví dụ dễ hiểu. hãy bắt đầu!

1. Định nghĩa

Chủ ngữ trong tiếng Anh là chủ ngữ chính thực hiện hành động hoặc được diễn tả trong câu. Chủ ngữ thường đứng trước động từ.

Chủ đề chủ yếu có 3 tình huống. Chủ ngữ có thể là: danh từ, đại từ, dạng đặc biệt. Đọc để tìm hiểu thêm.

Ví dụ:

  • Bánh quy bơ là món ăn yêu thích của tôi. Bánh quy bơ là món ưa thích của tôi.
  • Anh ấy chạy đến cửa hàng. Anh ta chạy đến cửa hàng. li>

img src=”https://cdnstepup.r.worldssl.net/wp-content/uploads/2020/08/HNNP-dai.jpg” alt=”” / >/p>

2.Khi chủ ngữ là cụm danh từ

Khi chủ ngữ trong tiếng Anh đóng vai trò là cụm danh từ thì mỗi từ lẻ có thể là các từ khác nhau. .

2.1. Danh từ

Danh từ là một từ được dùng làm chủ ngữ trong tiếng Anh thông thường. Danh từ là những từ chỉ sự vật, động vật hoặc khái niệm.

Ví dụ:

  • thích ăn cỏ.

    • thích ăn cỏ.

      b>Bò thích ăn cỏ.

    • Có ô tô là điều tôi muốn. Có một chiếc xe hơi là tất cả những gì tôi muốn. .

    subject in english

    Bổ ngữ bổ nghĩa cho danh từ là một khái niệm có vẻ xa lạ, nhưng thực ra lại rất phổ biến. Những từ này bao gồm một danh từ và một danh từ khác được sửa đổi.

    Ví dụ:

    • Một thùng đá ở trên bàn.Có một thùng đá ở trên bàn .
    • Giáo viên toán của chúng tôi đã về nhà. Giáo viên toán của chúng tôi ở đây chúng tôi là nhà p>

      Một số từ trong tiếng Anh đóng vai trò là chủ ngữ bị nhầm lẫn với tính từ, nhưng chúng cũng có thể là danh từ. Một từ không thể là danh từ thì không thể tự nó là chủ ngữ. Chỉ khi tính từ bổ nghĩa cho danh từ khác thì nó mới có thể trở thành cụm danh từ và đóng vai trò chủ ngữ.

      Tính từ trong ngoặc kép là ngoại lệ khi đặt trong ngoặc kép.

      Danh từ tương tự tính từ:

      Đen, đỏ, trắng,… (từ chỉ màu)

      Mục tiêu: mục tiêu

      p>

      Bình thường: Trạng thái bình thường

      Tiềm năng: Tiềm năng

      Đại diện: đại diện

      Thay thế: lựa chọn, khả năng

      Bản gốc: bản gốc

      Cá nhân: cá nhân

      Ví dụ:

      • Bản gốcMức độ phổ biến không tốt bằng trang bìa Độc đáo không tốt bằng Nổi tiếng trên trang bìa
      • Màu đỏ b> đã được chọn làm trang phục cho tối nay. Màu đỏ được chọn làm trang phục cho tối nay. .

      Chủ ngữ tiếng Anh

      Trạng từ có thể được sử dụng như một phần của chủ ngữ tiếng Anh để mô tả thêm mức độ, trạng thái hoặc trạng thái của tính từ sau. Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ có thể là: very, really, pretty,…

      Ví dụ:

      • A very cute bunny is chạy vào nhà của chúng tôi! Một con thỏ rất dễ thương chạy vào nhà chúng tôi!
      • Hai chiếc áo xấu xí đó vẫn còn trong tủ quần áo của bạn. Hai chiếc áo rất xấu xí đó vẫn nằm trong tủ quần áo của bạn.

      chủ ngữ trong tiếng anh

      Từ loại là từ đứng trước danh từ, dùng để bổ nghĩa và xác định danh từ. Các từ hạn định phổ biến là: the, this, those, one, my, our, some,…

      Ví dụ:

      • Bạn gái tôi

        b > Không thích sinh tố. Bạn gái tôi không thích sinh tố.

      • Một đĩa cá ngừSắp có! Một đĩa cá ngừ đây!

      2.6. Cụm giới từ

      Cụm giới từ bắt đầu bằng cụm giới từ. Các cụm giới từ trong tiếng Anh được sử dụng để biểu thị một địa điểm cụ thể, tính năng hoặc thông tin khác về một danh từ. Các cụm giới từ có thể là: trong phòng, trên sàn,…

      Ví dụ:

      • Con dao trên bàn cần phải Con dao trên bàn cần được thay thế.
      • Người bạn ở phòng bên cạnh sắp kết thúc. Bạn tôi ở phòng bên cạnh sẽ đến đây sớm thôi.

      2.7. Mệnh đề quan hệ

      Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh được nối với nhau bằng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. mệnh đề của mệnh đề chính. Mệnh đề quan hệ theo sau và bổ nghĩa cho danh từ/đại từ.

      Mệnh đề quan hệ danh từ thường bắt đầu bằng các từ như who, which, that.

      Ví dụ:

      • Người mà chúng tôi đã nói chuyệnlà Giám đốc điều hành của công ty này. Người mà chúng tôi đang nói chuyện chính làgiám đốc điều hành của công ty này. Chính giám đốc công ty này vừa mới nói với chúng ta.
      • Túi cambạn mua đã hết.Túi cam bạn mua đã mua hết rồi.

      Cấu trúc To + Động từ (nguyên thể) đứng sau danh từ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đó. Cấu trúc này thường được dùng để nhấn mạnh một sự kiện liên quan đã xảy ra bao nhiêu lần.

      Ví dụ:

      • Người bạn đầu tiên đến bữa tiệc của anh ấylà Jonathan. Người bạn đầu tiên của bạn đến bữa tiệclà Jonathan. Anh ấy đến bữa tiệc với tư cách là Jonathan.
      • Vị khách đầu tiên rời bữa tiệc bị đau bụng. Vị khách đầu tiên rời bữa tiệc tối bị đau bụng.

      Tóm lại, chủ ngữ tiếng Anh dưới dạng danh từ (cụm từ) có cấu trúc như sau:

      (determinant) + (adverb) + (adjective) + (danh từ bổ nghĩa) + danh từ chính + (mệnh đề quan hệ) / (to + nguyên thể) mode) / (cụm giới từ)

      Ở đâu:

      • trong ngoặc Một phần của lời nói và cấu trúc không cần thiết cho sự xuất hiện của chủ ngữ.
      • Một danh từ chủ ngữ là bắt buộc, ngoại trừ câu cảm thán. Đối với các lệnh, gợi ý, chủ đề đã được ẩn. Ví dụ: “Don’t let the door open!” – “Đừng để cửa mở!”.

      3. Khi chủ ngữ là đại từ

      Đại từ được dùng trong tiếng Anh để diễn đạt các từ chỉ đối tượng đạt được hoặc xác định. Khi chủ ngữ trong tiếng Anh là đại từ, chúng ta có các từ như: he, she, it, they, I, us, you, this, that, these, those.

      Ví dụ:

      • Tôi nghe nóimột bạn cùng lớp mớisẽ đến lớp của chúng ta. Anh ấyđến từ Canada. (“anh ấy” là viết tắt của “một học sinh mới”) Tôi nghe nói rằng một học sinh mới đã tham gia lớp học của tôi. Anh ta đến từ CANADA.
      • Cô gái đội mũ vàng là một vũ công. Cô ấy rất nổi tiếng ở Anh. (“cô ấy” là viết tắt của “cô gái đội mũ vàng”)Cô gái đội mũ vàng là một vũ công. Cô ấy rất nổi tiếng ở Anh.

      Ngoài các phần bài nói của phần 2 và phần 3, Tiếng Anh còn có các dạng chủ đề đặc biệt khác.

      4.1. Các dạng động từ V-ing trong tiếng Anh

      Các dạng động từ V-ing có thể làm chủ ngữ vì khi đó chúng trở thành danh từ. Theo giả thuyết, thay động từ talk (to talk) thành nói chuyện sẽ có nghĩa là “nói chuyện, nói chuyện”.

      Ví dụ:

      • Chạykhông phải là hoạt động yêu thích của tôi. Chạy không phải là hoạt động yêu thích của tôi. Ước mơ của mẹ tôi.
      • Đi Pháplà ước mơ của mẹ tôi. Giấc mơ của mẹ tôi là được đến Pháp.

      môn Tiếng Anh

      4.2. Dạng động từ To + Động từ

      Dạng đặc biệt tiếp theo là dạng động từ To + Động từ (nguyên thể). Cụm từ này có nghĩa tương tự như V-ing và dùng để chỉ một loại hoạt động nào đó. Cấu trúc To + Verb thường được theo sau bởi động từ to be.

      Ví dụ:

      • Được giải thưởng là mong muốn của Linh. Linh mong muốn được giải thưởng.
      • Được ở bên bạn là điều duy nhất tôi muốn. Với bạn, bạn là điều duy nhất tôi muốn.

      4.3. Dạng mệnh đề that

      Dạng đặc biệt cuối cùng là mệnh đề that. Dạng mệnh đề that là mệnh đề bắt đầu bằng một từ có chủ ngữ và vị ngữ. Toàn bộ mệnh đề này sẽ là một cụm danh từ, trở thành cụm chủ ngữ trong tiếng Anh.

      Ví dụ:

      • Rằng bạn không hài lòng với ý tưởng đó Tôi đã thay đổi ý định. Sự không hài lòng của bạn với ý tưởng này đã thay đổi suy nghĩ của tôi.
      • Anh ta lấy hết tiền của tôiĐiều đó làm tôi buồn. Anh ta lấy hết tiền của tôi và điều đó làm tôi rất buồn.

      Đối với người mới bắt đầu thì tất nhiên phải làm quen với tiếng Anh, khó mà nhớ được kiến ​​thức này ngay lập tức.Vì vậy, hãy thử làm bài tập Step Up! Topic Recognition bằng tiếng Anh sau đây!

      Bài 1: Nối các từ với các từ học tương ứng trong chủ đề:

      <p Các yếu tố quyết định

      Trạng từ

      Tính từ

      Danh từ bổ nghĩa

      Danh từ chính

      Mệnh đề quan hệ

      to + nguyên mẫu (sau danh từ)

      Cụm Giới từ

      Dạng V-ing của Động từ

      Dạng Động từ To + Động từ

      Mệnh đề That

      Ví dụ:

      There is a very nice ghế sofa trong phòng ngủ

      => A: từ hạn định

      Thật sự: trạng từ

      <p Nice: tính từ

      Sofa: danh từ chủ ngữ

      In the bedroom: cụm giới từ /p>

      1. Ba chai rượu ngon
      2. Chìa khóa xe ở hàng ghế sau
      3. Ký hợp đồng trước tiên
      4. Một số thú vị về cáp treo
      5. Chuyện anh kể em nghe

      Bài 2: Hoàn thành câu bằng cách gạch chân

      Ví dụ:

      Đôi giày mà Bob mua giờ đã cũ .

      =></i Đôi giày mà Bob cógiờ đã mòn.

      1. Tách cà phê đẹp đẽ trên bàn là của tôi.
      2. Một bà già vừa bước vào cửa hàng.
      3. Bạn cần thêm thời gian là điều không cần bàn cãi.
      4. Đi trung tâm mua sắm với bạn bè là hoạt động cuối tuần yêu thích của tôi.
      5. Đứa trẻ mặc quần đùi màu xanh lá cây là em trai của Andy.

      Đáp án:

      Bài 1: Nối từ với từ tương ứng đã học trong chủ đề:

      1. Ba chai rượu đáng yêu

      Ba: Định nghĩa

      Đáng yêu: Tính từ

      Chai rượu: danh từ chính

      2. Chìa khóa ô tô ở ghế sau

      The: định ngữ

      Thể nhỏ: tính từ

      Car: danh từ bổ nghĩa cho danh từ chính.

      Key: danh từ chính

      On the back seat: cụm giới từ

      3. Người đầu tiên ký hợp đồng

      Người đầu tiên: người quyết định

      person: danh từ chủ ngữ

      sign a contract: to + infinitive (đứng sau danh từ)

      4. Một số cáp treo rất thú vị

      some: người quyết định

      very: trạng từ

      interesting: tính từ

      Cable: bổ nghĩa danh từ cho danh từ chính

      Car : Danh từ chính

      5. Câu chuyện mà tôi đã kể cho bạn

      The: định ngữ

      Câu chuyện: Danh từ chính

      That I said with you about: mệnh đề quan hệ

      p>

      Bài 2: Xác định đầy đủ chủ ngữ của câu bằng cách gạch chân

      1. Tách cà phê đẹp đẽ trên bàn là của tôi.
      2. Một bà già vừa bước vào cửa hàng.
      3. Có vẻ như bạn sẽ không cần thêm thời gian.
      4. Đi trung tâm mua sắm với bạn bè là hoạt động cuối tuần yêu thích của tôi.
      5. Đứa trẻ mặc quần đùi màu xanh lá cây là em trai của Andy.

      Hai bài tập trên kết thúc tiết học môn Tiếng Anh. Ghi nhớ tất cả các mẫu tiêu đề tiếng Anh để bạn có thể sử dụng chúng thành thạo!

      Cố lên, chúc bạn học tập thành công!

      Tư vấn học tiếng Anh đã đăng ký

      Nhận xét

      Nhận xét

      .

Related Posts

Xét nghiệm Giải phẫu bệnh – Dẫn đường cho việc điều trị

Xét nghiệm giải phẫu bệnh được thực hiện trên những mẫu bệnh phẩm tế bào, bệnh phẩm mô từ các cơ quan trong cơ thể được sinh…

Phương pháp điều trị tủy răng tại nha khoa hiện nay

Viêm tủy răng là một trong những vấn đề về sức khỏe răng miệng nghiêm trọng. Người mắc viêm tủy răng không chỉ phải chịu đựng những…

Mỹ thuật ứng dụng là gì? (cập nhật 2023)

Khi những giá trị thẩm mỹ ngày càng được chú trọng thì các phẩm mỹ thuật ứng dụng ngày càng đi sâu vào đời sống của mọi…

Bát quái đồ là gì? Ý nghĩa và vai trò của bát quái trong phong thủy

Bát quái đồ là vật phẩm phong thủy được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến trong văn hoá phương Đông, nhằm mang lại những niềm…

Du học ngành khoa học ứng dụng và cơ bản

>> Du học ngành khoa học đại cương >> Các trường có đào tạo ngành Khoa học ứng dụng và cơ bản Khoa học Ứng dụng và…

Trồng răng implant là gì? Những điều cần phải biết trước khi chọn trồng răng implant

Trồng răng implant là phương pháp trồng răng cấy trụ kim loại vào xương hàm để thay thế cho răng đã mất. Chính vì vậy trụ implant…

© 2025 hefc.edu.vn