Quy định an toàn khi làm việc trên cao tại Việt Nam
Làm việc trên cao là loại hình công việc đặc thù thường thấy trong lĩnh vực xây dựng cũng như sửa chữa-lắp đặt trong các ngành khác. Phạm vi làm việc trên cao rất rộng và được thực hiện thường xuyên ở cả khu vực công nghiệp và phi công nghiệp. Trước nhu cầu phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế, tai nạn lao động do té ngã trong những năm gần đây đã trở thành một trong những vụ tai nạn lao động cao nhất trong ngành xây dựng ở Việt Nam và thậm chí trên thế giới.
Bảng 1. Các yếu tố chấn thương chính gây ra nhiều ca tử vong nhất ở Việt Nam
Cứu trợ ở Việt Nam (nguồn từ Bộ Lao động Thương tật và Xã hội)
2019 Số lần ngã chiếm 18,92% tổng số lần ngã. Chiếm 17,8% tổng số người chết năm 2020 Té ngã chiếm 26,61% tổng số người chết Té ngã chiếm 25,22% tổng số người chết
Hiện nay, Việt Nam chưa có quy định về làm việc trên cao trong lĩnh vực công nghiệp Các quy định/tiêu chuẩn cụ thể về an toàn Do đó, khái niệm về các quy định liên quan chưa được thống nhất cụ thể giống như các nước phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, Châu Âu. Liên hiệp. (Ví dụ: Tại Hoa Kỳ – Bộ Lao động yêu cầu các biện pháp bảo vệ và an toàn khi người lao động làm việc ở độ cao 4 ft tại nơi làm việc chung của ngành công nghiệp; 5 ft đối với nhà máy đóng tàu; 6 ft đối với xây dựng, 8 ft đối với các công việc nặng nhọc nguy hiểm nguy hiểm khác). Tuy nhiên, nhiều văn bản của các bộ/ngành quản lý công việc có tính chất nguy hiểm cao lại đưa ra quy định làm việc trên cao. Cụ thể như sau:
- Bộ Xây dựng:
-TCVN 5308:1991: Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong xây dựng như sau:
-Điều 1.14 Mục 1 quy định:
“Khi làm việc từ độ cao trên 2m hoặc dưới độ cao này , nhưng nơi làm việc Có chướng ngại vật nguy hiểm phía dưới, nhân viên phải trang bị dây an toàn hoặc lưới bảo vệ, nếu không thể thiết lập lan can an toàn trên sàn làm việc..
– Thi công Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn–QCVN 18:2014/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014 của Bộ Xây dựng):
– Điều 2.1.5 Mục 2 Quy định:
“Ở độ cao (từ 2 mét trở lên) hoặc khi chưa đạt đến độ cao đó nhưng phía dưới nơi làm việc phải có hàng rào ngăn nguy hiểm, dây đai bảo hộ lao động hoặc lưới an toàn. Nếu không thể làm sàn công tác có lan can an toàn, công nhân sẽ không được phép làm việc nếu không có dây an toàn.
– Điều 2.19.1.2 Mục 2.19 (Làm việc trên độ cao và mái nhà) quy định:
“Khi làm việc ở độ cao vượt quá 2m, kể cả mái nhà, phải quy định lan can bảo vệ xung quanh mép các lỗ hở. .Trường hợp không sử dụng được lan can an toàn thì phải có biện pháp bảo vệ an toàn khác.”
– Điều 2.19.2.2 Mục 2.19 (Làm việc trên cao và trên mái nhà) Quy định:
“Khi làm việc trên cao mái nhà có độ dốc lớn hơn 25° thì người lao động phải đeo dây an toàn và treo cố định.”
-Điều 2.19.2.3 Mục 2.19 (Làm việc trên độ cao và mái nhà) quy định:
“Nhân viên làm việc trên mái nhà có độ dốc lớn hơn 25° phải đặt thang gấp phía trên. Bờ mái phải đảm bảo đi lại an toàn. Thang phải được gắn chắc chắn vào công trình, chiều rộng của thang bậc thang không nhỏ hơn 30 cm, khoảng cách giữa các xà ngang khoảng 40 cm.
- Bộ Công Thương:
- Bộ LĐ-TB&XH:
</ol
– Quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện quốc gia – QCVN 01:2020/BCT (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT) – BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương):
– Khoản 3.14 Mục 3 (Giải thích từ ngữ) nêu:
“Làm việc trên cao là quá trình làm việc ở độ cao từ mặt đất (đã định) đến điểm tối thiểu tiếp xúc của người thực hiện công việc được tính ở độ cao từ 2 mét trở lên. ”
– 20/8/2020 06/2020/TT -Thông báo Số BLĐTBXH về việc công bố Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động:
“Mục 7: Ở độ cao cách mặt đất làm việc từ 2m trở lên, di chuyển sàn công tác, nơi leo trèo nguy hiểm” .
Vị trí, công việc làm việc trên cao (đặc biệt trong xây dựng):
– Quy định cụ thể của các Bộ/Sở trên về làm việc trên cao, làm việc tại độ cao Các hoạt động (đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng) bao gồm:
+ Tất cả các hoạt động ở độ cao trên hoặc dưới 2m nhưng vẫn có nguy cơ, axit…).
+ Làm việc trên thang, giàn giáo, móc treo di động…
+ Làm việc trên mái nhà có độ cao từ 2m trở lên và mái dốc lớn hơn 25°.
+ Thực hiện các công việc bảo trì máy móc-thiết bị thi công (cao trên 2m), vd: máy xúc, cần cẩu, cần trục, cần trục…
+ gần hố, khoảng trống chở công trình ngoài, vd: gần hố thang máy, công trình gần ban công, lan can, lên xuống cầu thang…
+ Các công việc liên quan đến lắp đặt, tháo cốp pha, cốp pha ao trên c, trên mái, gần lỗ thoáng, lộ thiên không gian.
+ Các công việc liên quan đến đổ bê tông, hoàn thiện gần các ô thoáng, ban công, lan can, cầu thang…
+ Gần nguồn điện cao thế làm việc trên cao hoặc đường dây điện…
Các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao:
Hiện nay, trên thế giới thường áp dụng hai biện pháp an toàn chính để phòng ngừa tai nạn ngã khi làm việc trên cao, đó là Hệ thống an toàn thụ động và Hệ thống an toàn chủ động:
– Hệ thống an toàn thụ động: Các hệ thống không yêu cầu sự tham gia của công nhân, tức là các hệ thống trợ giúp ngay cả khi công nhân không tuân thủ, có các điều khoản cần thiết để ngăn ngừa té ngã. Ví dụ: bằng cách lắp đặt hệ thống chống té ngã…
– Hệ thống an toàn chủ động: hệ thống yêu cầu người lao động chủ động sử dụng hệ thống để chống té ngã, như thắt dây an toàn, lắp đặt tay vịn- hành lang an toàn, chăng dây, hệ thống giám sát an toàn…
Từ quy định trên, khi người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở độ cao trên 2m (hoặc dưới 2m nhưng vẫn có yếu tố nguy cơ có hại có thể gây tai nạn) thì có nghĩa là người sử dụng lao động có nghĩa vụ Thiết lập các biện pháp an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc. Đồng thời, người lao động cũng phải tuân thủ các biện pháp an toàn do người sử dụng lao động thiết lập và trang bị để đảm bảo an toàn. /.p>
Thạc sĩ Trần Xuân Hiển
.