Tín dụng thương mại là gì? So sánh với tín dụng ngân hàng?

1. Tín dụng thương mại là gì?

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thông qua việc mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất – kinh doanh được thực hiện thông qua việc mua bán và chịu hàng hóa.

Quá trình mua bán chịu hàng hóa được coi là hình thức tín dụng – người bán chuyển quyền sử dụng tạm thời vốn cho người mua trong một khoảng thời gian nhất định. Khi đến thời hạn đã thỏa thuận, người mua phải trả lại cả vốn gốc và lãi cho người bán.

Tín dụng thương mại có thể xảy ra khi các doanh nghiệp ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, thông qua việc mua bán chịu hàng hoá hoặc thông qua việc lưu thông kỳ phiếu. Điều này giúp tạo sự thông suốt và thúc đẩy lưu thông tư bản.

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện thông qua việc mua bán chịu, mua bán trả chậm hoặc trả góp hàng hoá. Đến thời hạn đã thoả thuận, doanh nghiệp phải trả lại cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán bằng tiền tệ.

Cụ thể, trong hình thức mua bán chịu hàng hóa, người bán chịu là người cho vay và chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượng giá hàng hóa cho người mua chịu hoặc người đi vay. Người mua chịu được phép sử dụng toàn bộ vốn này và sau một thời gian mới hoàn trả lại cho người bán chịu hoặc người cho vay.

Tín dụng thương mại ra đời và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng hóa và nhu cầu cần nguồn vốn tạm thời của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Khi người bán có hàng hóa nhưng người mua chưa có đủ tiền, hình thức tín dụng thương mại được áp dụng. Điều này giúp người bán tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng và thu được lợi tức từ tiền vay cũng như từ việc chuyển nhượng thương phiếu để có vốn trước hạn. Trong khi đó, người mua có thể đảm bảo quá trình sản xuất và kinh doanh cho doanh nghiệp của mình để duy trì hoạt động liên tục.

2. Bản chất của tín dụng thương mại

Trong hình thức mua bán chịu hàng hóa, người bán chịu là người cho vay và chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượng giá trị hàng hóa cho người mua chịu hoặc người đi vay. Người mua chịu được phép sử dụng số vốn này, sau một thời gian mới hoàn trả cho người bán chịu.

Tín dụng thương mại ra đời và phát triển để đáp ứng nhu cầu khách quan trong nền kinh tế hàng hóa và nhu cầu cần vốn tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

– Đối với tín dụng thương mại:

+ Được thực hiện giữa các doanh nghiệp thông qua việc mua bán chịu hàng hóa

– Đối với tín dụng ngân hàng:

+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng chuyển nhượng tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

3. Các loại tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại có thể được chia thành 2 loại:

+ Tín dụng thương mại tự do: Được chấp nhận trong một khoảng thời gian được hưởng chiết khấu

+ Tín dụng thương mại có chi phí: Là tín dụng ngoài tín dụng thương mại tự do và có chi phí bằng mức chiết khấu cho phép.

Thông thường, tín dụng thương mại tự do được sử dụng phổ biến bởi các nhà quản trị tài chính. Họ chỉ sử dụng tín dụng thương mại có chi phí khi phân tích chi phí vốn và đảm bảo rằng nó nhỏ hơn chi phí vốn từ các nguồn khác.

4. Đặc điểm của tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là việc cho vay dưới dạng hàng hóa hoặc một phần của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển thành tiền, không phải là tiền mặt.

Cả người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa.

Quy mô của tín dụng thương mại phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được mua bán chịu.

5. So sánh giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, điểm giống nhau:

– Cả hai là quan hệ tín dụng, là quá trình sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả có lợi tức, theo hình thức một bên (người cấp) cấp tín dụng cho bên kia (người hưởng).

– Cả hai đều nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, từ đó thu lợi nhuận.

– Cả hai đều sử dụng các công cụ lưu thông tài chính được trao đổi và mua bán trên thị trường tài chính.

Thứ hai, điểm khác nhau:

Một, bản chất:

– Tín dụng thương mại:

+ Là hình thức tín dụng giữa các người sản xuất kinh doanh thông qua việc mua bán chịu hàng hóa.

– Tín dụng ngân hàng:

+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng chuyển nhượng tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

Hai, chủ thể:

  • Đối với tín dụng ngân hàng: Phải có ít nhất 01 bên là ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
  • Đối với tín dụng thương mại: Giữa các doanh nghiệp với nhau.

Ba, mục đích:

– Tín dụng thương mại:

+ Phục vụ cho nhu cầu sản xuất, thúc đẩy lưu thông tiêu thụ hàng hóa và tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

– Tín dụng ngân hàng:

+ Hướng tới lợi nhuận từ tiền lãi cho vay vốn. Vừa là người đi vay vốn vừa là người cho vay vốn. Ngân hàng luôn có nhiều mục đích ảnh hưởng đến các chủ thể khác, làm cho dòng tiền luôn lưu chuyển liên tục.

Bốn, chủ thể tham gia:

– Tín dụng thương mại:

+ Các doanh nghiệp tham gia trao đổi hàng hóa và dịch vụ (thông thường không có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người cung cấp vốn).

– Tín dụng ngân hàng:

+ Ngân hàng (trung gian giữa người cung cấp vốn và người cần vốn) và các chủ thể khác trong xã hội (các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, cá nhân,…).

Năm, đối tượng:

– Tín dụng thương mại:

+ Liên quan đến hàng hóa bị mua bán chịu.

– Tín dụng ngân hàng:

+ Chủ yếu là tiền, có thể bao gồm cả hàng hóa.

Sáu, tính chất tín dụng:

– Tín dụng thương mại:

+ Trực tiếp giữa các doanh nghiệp.

– Tín dụng ngân hàng:

+ Gián tiếp thông qua ngân hàng.

Bảy, thời hạn:

– Tín dụng thương mại:

+ Ngắn hạn.

– Tín dụng ngân hàng:

+ Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Tám, quy mô:

– Tín dụng thương mại:

+ Quy mô bị hạn chế (tín dụng thương mại phát triển và vận động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và rút ngắn chu kỳ, giảm chi phí, góp phần vào sự phát triển sản xuất kinh doanh).

– Tín dụng ngân hàng:

+ Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Chín, chi phí sử dụng vốn:

– Tín dụng thương mại:

+ Thường không mất chi phí sử dụng vốn (do hoạt động cấp tín dụng không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định, trong một số trường hợp bên nợ còn được hưởng lãi chiết khấu khi trả sớm).

– Tín dụng ngân hàng:

+ Chi phí sử dụng vốn là lãi vay (lãi suất vay vốn của ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng giai đoạn thời kỳ).

Mười, hình thức thể hiện:

– Tín dụng thương mại:

+ Hợp đồng trả chậm; thương phiếu gồm hối phiếu (giấy đòi tiền vô điều kiện do người bán phát hành) và lệnh phiếu (giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người mua phát hành).

– Tín dụng ngân hàng:

+ Đa dạng và phong phú hơn, bao gồm: hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo thời hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư dài hạn,…

Để biết thêm thông tin chi tiết về tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng, hãy truy cập HEFC.

Related Posts

Glutaraldehyde – Chất Sát Trùng Phổ Rộng

Ngày 03/05/2019 | Đã đọc 32,183 lần | Tác giả: TS. Huỳnh Trường Giang – Khoa Thuỷ sản – Đại học Cần Thơ 1. Glutaraldehyde là gì…

VỐN ĐIỀU LỆ TIẾNG ANH LÀ GÌ?

1. Vốn điều lệ tiếng Anh là gì? Charter là gì? Vốn điều lệ tiếng Anh được dịch là “Charter capital” hoặc có trường hợp khác được…

Thuế khoán là gì? Đối tượng áp dụng và cách tính thế nào?

1. Thuế khoán là gì? Thuế khoán là một loại thuế trọn gói dành cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Do mức thuế…

Những điều cần biết về thuốc giảm đau thần kinh pregabalin (Lyrica)

Pregabalin (Lyrica) là gì? Cơ chế hoạt động của thuốc là gì? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed phân tích bài…

Mặt trái xoan là gì? Cách nhận biết và tướng số nam nữ

Mặt trái xoan luôn là một hình mẫu mà nhiều người ưu ái, đặc biệt là phụ nữ. Tuy nhiên, có rất nhiều điều thú vị xoay…

CỔNG GIAO DỊCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Thông tin về mã bảo hiểm y tế và quyền lợi người tham gia qua các ký tự trên thẻ BHYT được quy định như thế nào?…