Phải đáp ứng 3 điều kiện để đăng ký lại giấy khai sinh
Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, để xin cấp lại giấy khai sinh, người dân cần đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:
– Giấy khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016;
– Cả sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã mất;
– Người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ.
Nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện trên, người dân có quyền yêu cầu cấp lại giấy khai sinh.
Thu thập lại giấy khai sinh ở đâu?
Theo Nghị định 123/2015, người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh tại 01 trong 02 nơi sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh;
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú.
Tuy nhiên, nếu người dân thực hiện thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh tại nơi thường trú, thời gian giải quyết sẽ kéo dài từ 08 đến 20 ngày.
Điều này bởi vì, nếu việc đăng ký lại giấy khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra và xác minh việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hay không lưu giữ được sổ hộ tịch.
Sau đó, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ tiến hành đăng ký lại giấy khai sinh.
Ngoài ra, theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, nếu sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được phản hồi, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
Các giấy tờ cần có để đăng ký lại khai sinh
Theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, giấy tờ và tài liệu dùng làm căn cứ để đăng ký lại khai sinh bao gồm:
1. Bản sao giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế cho giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có các giấy tờ trên, giấy tờ do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây có thể dùng làm căn cứ để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
– Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
– Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
– Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ trên (nếu có) và cam đoan rằng đã nộp đủ các giấy tờ mà mình có.
Trong trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin về quan hệ cha, mẹ, con, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ gửi văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền tiến hành xác minh.
Nếu cơ quan công an không có thông tin, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam đoan.
Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về thủ tục đăng ký lại khai sinh trên trang web hefc.edu.vn. Nếu bạn còn thắc mắc, hãy liên hệ số điện thoại 1900 6192 để được tư vấn.
>> Bản sao giấy khai sinh có hiệu lực trong bao lâu?
Bài viết được chỉnh sửa bởi HEFC. Vui lòng tham khảo hefc.edu.vn để biết thêm thông tin chi tiết.