Khái niệm Văn phòng công chứng
Theo điều 2, khoản 5 của Luật Công chứng, Văn phòng công chứng là một tổ chức hành nghề công chứng, tuân thủ Luật Công chứng và các văn bản pháp luật liên quan đến hình thức công ty hợp danh. Căn cứ vào Điều 22 của Luật Công chứng, Văn phòng công chứng có các đặc điểm sau:
- Phải có ít nhất hai Công chứng viên hợp danh.
- Không có thành viên góp vốn.
- Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể và nơi làm việc cho Công chứng viên và nhân viên, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng.
- Tên gọi phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo tên Trưởng Văn phòng hoặc Công chứng viên hợp danh khác theo thỏa thuận.
- Có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động tài chính độc lập từ các nguồn thu như phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Được khắc và sử dụng con dấu không có hình quốc huy sau khi được phê duyệt thành lập.
Công chứng ở Văn phòng công chứng có cần thiết không?
So với Phòng công chứng, Văn phòng công chứng chỉ khác nhau về tên gọi, chủ sở hữu vốn và nguồn gốc thành lập. Tuy nhiên, cả hai hình thức này đều thực hiện chứng thực và chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự… và có quyền, nghĩa vụ tương tự nhau. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng từ cả hai hình thức này cũng như nhau. Do đó, công chứng ở Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng đều được, chỉ cần chọn địa điểm thuận tiện nhất để thực hiện công chứng.
Nơi nào thực hiện photo công chứng giấy tờ nhanh nhất?
Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có các cơ quan sau được ủy quyền thực hiện việc chứng thực:
1. Phòng Tư pháp:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản của cơ quan trong nước và nước ngoài.
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản.
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là động sản.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ người dịch.
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến người sử dụng đất và nhà ở.
- Chứng thực di chúc.
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản là tài sản.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản của cơ quan trong nước và nước ngoài.
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản.
Các cơ quan nêu trên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc theo quy định. Để thực hiện chứng thực giấy tờ nhanh chóng và hiệu quả, bạn có thể đến những cơ quan công chứng, phòng công chứng tư nhân trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Hãy để HEFC giúp bạn với các dịch vụ công chứng chuyên nghiệp và đáng tin cậy. HEFC cam kết đồng hành với bạn trong các vấn đề pháp lý và luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp và nhiều hơn nữa.
