Cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh đơn giản nhất

Mời các bạn cùng tham khảo một số cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh. Từ vựng tiếng Anh rất phong phú và đa dạng. Chúng ta có thể thấy được điều này thông qua những từ đồng nghĩa (từ đồng nghĩa). Sự phân loại từ loại như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ trong tiếng Anh cũng rất quan trọng. Các loại từ này giúp chúng ta biết cách sắp xếp chúng thành một câu hoàn chỉnh, theo đúng cấu trúc.

Thông thường, người Việt Nam chúng ta rất khó kiểm soát việc sử dụng cấu trúc câu theo đúng thứ tự. Một trong số lí do mắc lỗi này là vì chúng ta không biết cách phân biệt từ loại và không có nhiều vốn từ vựng. Vậy, phải làm như thế nào để phân loại từ vựng dễ dàng? Hãy cùng HEFC.edu.vn xem qua những cách sau đây để hiểu rõ hơn về loại từ trong tiếng Anh nhé.

Tìm hiểu Từ loại tiếng Anh là gì?

Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm vững từ vựng là rất quan trọng, đặc biệt là khi bạn muốn phát âm chuẩn dựa trên Bảng chữ cái phiên âm quốc tế (IPA). Mỗi từ loại sẽ cho biết từ đó hoạt động như thế nào về mặt nghĩa cũng như ngữ pháp trong câu. Một từ vựng có thể phục vụ cho nhiều loại từ khác nhau.

Khi nắm vững từ loại, người học sẽ hiểu chính xác nghĩa của từ theo từ điển, đồng thời biết cách phân tích và xây dựng câu hoàn chỉnh. Ngoài ra, kỹ năng nghe và nói tiếng Anh của bạn cũng sẽ được cải thiện khi nắm vững các loại từ.

1. Tính từ trong tiếng Anh (adjective)

Nhận diện được tính từ trong tiếng Anh thường được nhận diện qua đuôi tính từ. Tính từ thường kết thúc với những đuôi âm -ful, -ly, -less, -ble, -al, -ive,,-y, -ed,-ing,-ic,-ous,-ish,-ent,-ant.

Ví dụ một số tính từ :

  • ful: awful, painful, helpful, useful, careful, stressful, beautiful
  • ly: friendly, daily, tasty
  • less: useless, homeless, worthless, hopeless, thoughtless, timeless, faithless, careless, reckless…
  • ble: able, acceptable, responsible, terrible, remarkable, possible, impossible,
  • al: fatal, musical, legal, lyrical, international, internal, professional ,total, original, professional, potential, general, personal, physical, cultural, psychological, practical, environmental, educational, critical, loyal…
  • ive: active, expensive, aggressive, massive, alternative, creative, negative, sensitive, representative, passive, relative, native, talkative…
  • y: rainy, windy, snowy, sandy, foggy, fatty, empty, pretty, crazy, necessary, angry, happy, lovely, lazy steady, sweaty, guilty, many…
  • ed : excited, worried, confused, interested, tired, bored…
  • ish: Foolish
  • ing: interesting, boring
  • ic: basic, specific, automatic, classic, plastic, scientific, fantastic,..
  • ous: generous, serious, luxurious, delicious,
  • ent: intelligent, dependent, independent, ancient, patient, different, innoncent, coherent, confident…
  • ant : abundant, pleasant, brilliant, elegant, torelant, observant,significant, instant, hesitant, distant…

Khóa học tiếng Anh giao tiếp

2. Danh từ trong tiếng Anh (noun)

Đối với danh từ, thông thường sẽ đi kèm những âm đuôi sau : -ant, -ent, -tion, -ness,-ity,- or, -age, -ism, -sion, -ence, -ance..

Một số ví dụ cho đuôi danh từ:

  • ant: accountant, consultant, applicant, habitant, assistant, contestant, restaurant, elephant, stimulant, attendant, inhabitant, migrant, descendant, tyrant…
  • ent : entertainment, environment, moment, student, accent, accident, equipment, document..
  • tion : nation, attention, distraction, accomodation, tuition, cooperation, hesitation, innovation, operation, negotiation, reaction…
  • sion : vision, mission, permission, provision, conclusion, confusion, compulsion, profession, discussion…
  • ness : politeness, fitness, lightness, sickness, happiness, weakness, awareness,..
  • ity: ability, generosity, gravity, possibility, activity, flexibility, avaibility, complexity…
  • or: doctor, visitor, protector, sailor, refrigerator, competitor, favor, survivor, vendor, inventor, major, author, tailor…
  • age: garbage, courage, package, savage, damage, image, visage, hostage, sausage, voyage, language, wreckage, average, leverage, heritage…
  • ence: sentence, competence, existence, silence, innocence, conference, preference, reference, residence, coincidence, dependence.
  • ance : acceptance, assistance, resistance, admittance, remittance, reluctance, importance, inheritance, distance, instance, substance, guidance.
  • ism : realism, communism, feminism, mechanism, pessimism, optimism, organism,…

3. Động từ trong tiếng Anh (verb)

Trong tiếng Anh, động từ thường đứng sau chủ ngữ. Thật ra không có cách nào để nhận biết một cách chính xác. Vì vậy, chúng ta cần học thuộc các động từ thông dụng. Áp dụng và thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng hơn.

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi -ly sau mỗi tính từ.

Ví dụ: beautifully, happily, perfectly, dependently,

4. Trạng từ (adverb)

possibly, luckily, terribly, personally, easily…

Ngoài ra, trạng từ còn một số loại như:

  • Thời gian: yesterday, today, tomorrow,…
  • Nơi chốn: there, here, this, that…
  • Cách thức: slowly, quickly, carefully, dangerously…
  • Mức độ: nearly, very, really, extremely,…
  • Tần suất: always, usually, often, rarely,…

Dấu hiệu nhận biết các loại từ

Loại từ hình thái

Danh từ: thường kết thúc bằng các hậu tố: sion, ment, tion, ce, ness, y, er/or,… Ví dụ: peace, kindness, army, doctor, translation, television,…

Động từ: Cách viết rất đa dạng và thường không có dấu hiệu đặc biệt nhận biết. Tính từ: Hãy chú ý đến các hậu tố như: ous, cult, ish, ed, y, less, ing, ish, ed, al, ful, ive, able… Ví dụ: beautiful, active, comfortable, dangerous,…

Trạng từ: kết thúc bằng đuôi: ly Ví dụ: hardly, beautifully, fully,…

Qua vị trí của từ

Danh từ Chủ ngữ trong câu. -> The ring is lost Tân ngữ (đứng sau động từ) -> The baby loves eating candy Đứng sau tính từ sở hữu. -> I love my mother Đứng sau tính từ. -> It is a new dress Đứng sau mạo từ. -> Give me a ticket

Động từ Đứng sau chủ ngữ -> He runs in the park every morning

Tính từ Đứng sau động từ tobe và động từ liên kết. -> He is handsome Đứng trước danh từ. -> She is just my lovely sister

Đại từ Làm chủ ngữ. -> They are a classmate

Giới từ Đứng sau động từ. -> He advised me not to give up Đứng sau tính từ. -> Tom is very interested in this book Trong cấu trúc câu What…For? -> What do you wish for?

Liên từ Nằm giữa hai mệnh đề. -> She learns English while I clean the floor Nằm giữa hai từ vựng có cùng chức năng. -> Henny and I go to school together

Trạng từ Đi sau chủ ngữ -> I usually go to work at 10 AM

Thán từ Đứng một mình ở đầu câu và sau nó có dấu chấm than -> Uhm! I think we…

Hy vọng với những cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh được HEFC.edu.vn tổng hợp sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu được và học được một cách hiệu quả nhất.

Tôi là HEFC, chủ trang web HEFC.edu.vn. Chúng tôi cung cấp các khóa học tiếng Anh chất lượng và uy tín. Hãy đến và trải nghiệm những khóa học tuyệt vời của chúng tôi để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn!

Related Posts

Xét nghiệm Giải phẫu bệnh – Dẫn đường cho việc điều trị

Xét nghiệm giải phẫu bệnh được thực hiện trên những mẫu bệnh phẩm tế bào, bệnh phẩm mô từ các cơ quan trong cơ thể được sinh…

Phương pháp điều trị tủy răng tại nha khoa hiện nay

Viêm tủy răng là một trong những vấn đề về sức khỏe răng miệng nghiêm trọng. Người mắc viêm tủy răng không chỉ phải chịu đựng những…

Mỹ thuật ứng dụng là gì? (cập nhật 2023)

Khi những giá trị thẩm mỹ ngày càng được chú trọng thì các phẩm mỹ thuật ứng dụng ngày càng đi sâu vào đời sống của mọi…

Bát quái đồ là gì? Ý nghĩa và vai trò của bát quái trong phong thủy

Bát quái đồ là vật phẩm phong thủy được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến trong văn hoá phương Đông, nhằm mang lại những niềm…

Du học ngành khoa học ứng dụng và cơ bản

>> Du học ngành khoa học đại cương >> Các trường có đào tạo ngành Khoa học ứng dụng và cơ bản Khoa học Ứng dụng và…

Trồng răng implant là gì? Những điều cần phải biết trước khi chọn trồng răng implant

Trồng răng implant là phương pháp trồng răng cấy trụ kim loại vào xương hàm để thay thế cho răng đã mất. Chính vì vậy trụ implant…