Âm tiếp cận là gì? Chi tiết về Âm tiếp cận mới nhất 2023

by HEFC

Âm tiếp cận là nhóm phụ âm mà cơ quan phát âm sít lại gần nhau, tạo một khe chưa đủ hẹp để tạo dòng khí xáo động. Đây là loại âm nằm giữa âm xát (tạo dòng khí xáo động) và nguyên âm (không gây xáo động dòng khí). Ví dụ về âm tiếp cận bao gồm âm cạnh lưỡi như [l] (trong “lớn”, “là”), âm giữa lưỡi như [ɹ] (trong “ra”, “run” trong tiếng Việt miền Nam hoặc “rest” trong tiếng Anh), cũng như bán nguyên âm [j] và [w] (lần lượt trong “yes” và “west” trong tiếng Anh).

Từ nguyên

Trước đây, thuật ngữ “frictionless continuant” được sử dụng để chỉ âm tiếp cận mà không liên quan đến cạnh lưỡi. Sau đó, Peter Ladefoged chọn từ “approximant” để mô tả nhóm âm này vào những năm 1960. Trong âm vị học, thuật ngữ “approximant” có thể được sử dụng để ám chỉ tất cả các âm vang miệng bao gồm nguyên âm, âm nước và bán nguyên âm.

Âm tiếp cận giữa lưỡi

Danh sách các âm tiếp cận giữa lưỡi bao gồm:

  • Âm tiếp cận đôi môi [β̞] (thường được chuyển thành ⟨β⟩)
  • Âm tiếp cận môi-răng [ʋ]
  • Âm tiếp cận răng [ð̞] (thường được chuyển thành ⟨ð⟩)
  • Âm tiếp cận chân răng [ɹ]
  • Âm tiếp cận quặt lưỡi [ɻ ]
  • Âm tiếp cận vòm [j]
  • Âm tiếp cận ngạc mềm [ɰ]
  • Âm tiếp cận lưỡi gà [ʁ̞] (thường được chuyển thành ⟨ʁ⟩)
  • Âm tiếp cận yết hầu [ʕ̞] (thường được chuyển thành ⟨ʕ⟩)
  • Âm tiếp cận thanh hầu hà hơi-hữu thanh [ɦ]
  • Âm tiếp cận thanh hầu giọng nghiến-hữu thanh [ʔ̞]

Âm tiếp cận cạnh lưỡi

Ở phụ âm cạnh lưỡi, phần giữa của lưỡi chạm vào vòm miệng. Tuy nhiên, vị trí quan trọng nằm ở phía bên cạnh của lưỡi, nơi chỉ tiếp cận gần răng.

Danh sách các âm tiếp cận cạnh lưỡi bao gồm:

  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi chân răng vô thanh [l̥]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi chân răng hữu thanh [l]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi quặt lưỡi [ɭ]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi vòm vô thanh [ʎ̥]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi vòm hữu thanh [ʎ]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi ngạc mềm [ʟ]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi lưỡi gà [ʟ̠]

Âm tiếp cận đồng cấu âm

Danh sách các âm tiếp cận đồng cấu âm bao gồm:

  • Âm tiếp cận môi-ngạc mềm [w]
  • Âm tiếp cận môi-vòm [ɥ] hoặc [jʷ]

Âm tiếp cận vô thanh

Danh sách các âm tiếp cận vô thanh bao gồm:

  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi chân răng vô thanh [l̥]
  • Âm tiếp cận cạnh lưỡi ngạc mềm vô thanh [ʟ̥]
  • Âm tiếp cận môi-răng vô thanh [ʋ̥]
  • Âm tiếp cận chân răng vô thanh [ɹ̥]
  • Âm tiếp cận vòm vô thanh [j̊]
  • Âm tiếp cận vòm môi hóa vô thanh [ɥ̊] hoặc [j̊ʷ]
  • Âm tiếp cận ngạc mềm vô thanh [ɰ̊]
  • Âm tiếp cận môi ngạc mềm hóa vô thanh [ʍ] hoặc [w̥]
  • Âm tiếp cận thanh hầu vô thanh [h]
  • Âm tiếp cận thanh hầu mũi vô thanh [h̃]

Âm tiếp cận mũi

Ví dụ về âm tiếp cận mũi bao gồm:

  • Âm tiếp cận vòm mũi [j̃]
  • Âm tiếp cận môi-ngạc mềm mũi [w̃]
  • Âm tiếp cận thanh hầu mũi vô thanh [h̃]

Trong tiếng Bồ Đào Nha, âm tiếp cận mũi [j̃] và [w̃] trước kia được biến thành /ɲ/ và /m/ trong một số từ.

Xem thêm

  • Tra từ “approximant” trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary
  • Âm nước
  • Bán nguyên âm

Chú thích

Tài liệu

  • Blevins, Juliette (2006), “New perspectives on English sound patterns: “natural” and “unnatural” in evolutionary phonology”, Journal of English Linguistics, 34: 6-25, doi:10.1177/0075424206287585
  • Boersma, Paul (1997), “Sound change in functional phonology”, Functional Phonology: Formalizing the Interactions Between Articulatory and Perceptual Drives, The Hague: Holland Academic Graphics
  • Boyce, S.; Espy-Wilson, C. (1997), “Coarticulatory stability in American English /r/”, Journal of the Acoustical Society of America, 101 (6): 3741-3753, Bibcode:1997ASAJ..101.3741B, CiteSeerX 10.1.1.16.4174, doi:10.1121/1.418333, PMID 9193061
  • Delattre, P.; Freeman, D.C. (1968), “A dialect study of American R’s by x-ray motion picture”, Linguistics, 44: 29-68
  • Hall, T. A. (2007), “Segmental features”, trong de Lacy, Paul (biên tập), The Cambridge Handbook of Phonology, Cambridge University Press, tr. 311-334, ISBN 978-0-521-84879-4
  • Hallé, Pierre A.; Best, Catherine T.; Levitt, Andrea; Andrea (1999), “Phonetic vs. phonological influences on French listeners’ perception of American English approximants”, Journal of Phonetics, 27 (3): 281-306, doi:10.1006/jpho.1999.0097
  • Hamann, Silke (2003), The Phonetics and Phonology of Retroflexes, Utrecht, ISBN 90-76864-39-X
  • Kawasaki, Haruko (1982), An acoustical basis for universal constraints on sound sequences (doctoral dissertation), University of California, Berkeley
  • Ladefoged, Peter (1964), A Phonetic Study of West African Languages, Cambridge: Cambridge University Press
  • Ladefoged, Peter (1975), A Course in Phonetics, New York: Harcourt Brace Jovanovich
  • Maddieson, Ian; Emmorey, Karen (1985), “Relationship between semivowels and vowels: Cross-linguistic investigations of acoustic difference and”, Phonetica, 42 (4): 163-174, doi:10.1159/000261748, PMID 3842771
  • Martínez-Celdrán, Eugenio (2004), “Problems in the classification of approximants”, Journal of the International Phonetic Association, 34 (2): 201-210, doi:10.1017/S0025100304001732
  • Martínez-Celdrán, Eugenio; Fernández-Planas, Ana Ma.; Carrera-Sabaté, Josefina (2003), “Castilian Spanish”, Journal of the International Phonetic Association, 33 (2): 255-259, doi:10.1017/S0025100303001373
  • Montreuil, Jean-Pierre (2004), “From velar codas to high nuclei: phonetic and structural change in OT”, Probus, 16: 91-111, doi:10.1515/prbs.2004.005
  • Rubach, Jerzy (2002), “Against subsegmental glides”, Linguistic Inquiry, 33 (4): 672-687, doi:10.1162/ling.2002.33.4.672
  • Ohala, John (1995), “Phonetic explanations for sound patterns: Implications for grammars of competence”, Proceedings of the 16th International Congress of Phonetic Sciences, 2, Stockholm, tr. 52-59
  • Saporta, Sol (1956), “A Note on Spanish Semivowels”, Language, 32 (2): 287-290, doi:10.2307/411006, JSTOR 411006
  • Trask, Robert L. (1996), A Dictionary of Phonetics and Phonology, London: Routledge
  • Zawadski, P.A.; Kuehn, D.P. (1980), “A cineradiographic study of static and dynamic aspects of American English /r/”, Phonetica, 37 (4): 253-266, doi:10.1159/000259995, PMID 7443796

HEFC

Related Posts

[Phần 1] Tổng quan về Entity framework core

1. Giao tiếp C# với database và các nguồn dữ liệu khác. Sử dụng thư viện ADO.NET (ActiveX Data Object) là thư viện được xây dựng sẵn…

Đặt vòng tránh thai IUD và những thông tin cần biết

Phương pháp đặt vòng tránh thai hiện không còn quá xa lạ với nhiều chị em. Ngoài công dụng tránh thai an toàn, thì vòng tránh thai…

Quảng canh nông nghiệp (Extensive farming) là gì? Quảng canh và thâm canh

Hình minh họa (Nguồn: pinterest) Quảng canh nông nghiệp Khái niệm Quảng canh nông nghiệp trong tiếng Anh gọi là Extensive farming hay Extensive agriculture. Quảng canh…

Cool boy là gì? 3 dấu hiệu chứng tỏ anh ấy là một coolboy chính hiệu

Nghe tới cool boy bạn đã thấy hơi sởn gai ốc rồi phải không nào, đây là các anh chàng cực lạnh lùng trong truyền thuyết nhưng…

Thương mại đầu vào là gì? Vai trò và nhiệm vụ

Hình minh hoạ (Nguồn: indiatimes) Thương mại đầu vào Khái niệm Thương mại đầu vào là hoạt động đầu tiên trong quá trình sản xuất kinh doanh…

Tổng quan về ma trận

Với số nguyên dương (n), tập hợp tất cả các ma trận kích thước (ntimes n) được đóng kín dưới phép toán cộng và nhân, tạo thành…